Hệ thống môn học trung học Mỹ - Những điều bạn cần biết! - Du học Acura

Hệ thống môn học trung học Mỹ – Những điều bạn cần biết!

Hệ thống giáo dục tại Viêt Nam và Mỹ khác nhau ở phương pháp giảng dạy và cả những môn học được áp dụng, phân bổ trong cả quá trình học. Bài viết sau sẽ giới thiệu về hệ thống môn học trung học Mỹ để phụ huynh và học sinh nắm rõ hơn về nền giáo dục tại quốc gia này.

Việc lựa chọn các môn học cho mình là một phần không thể thiếu trong giai đoạn trung học. Điều đó cũng sẽ có ảnh hưởng đến việc xét tuyển vào đại học của bạn sau này. Nếu bạn ở trường trung học, bất kể đang ở năm nào, việc ứng tuyển vào đại học dường như còn ở rất xa.

Có một số việc cần làm trong quy trình nộp đơn xét tuyển vào đại học – nghiên cứu, tìm hiểu và lựa chọn các trường đại học phù hợp để nộp đơn ứng tuyển; duy trì kết quả học tập với điểm trung bình cao; tham gia và theo đuổi niềm đam mê với các hoạt động ngoại khóa; viết bài luận; làm những bài kiểm tra tiêu chuẩn, v.v.

Những chuyện này có thể khá áp lực. Đó là lý do tại sao bạn nên lên kế hoạch trước, cho dù học kỳ Mùa Thu của năm cuối cấp của bạn có đang ở gần hay xa, cho những gì hiện đang nằm trong tầm kiểm soát của bạn.

Ghi chú: nếu bạn đang học năm đầu tiên ở trường trung học, bạn chưa cần thiết phải lên kế hoạch chuẩn bị cho những bài luận đại học của mình!

Bạn cần lên kế hoạch và theo sát quá trình học tập của mình tại bậc trung học phổ thông để đảm bảo rằng bạn sẽ tham gia đầy đủ các môn học theo yêu cầu, và cố gắng nỗ lực học tập thật tốt nhằm đạt kết quả cao.

Ở Mỹ, có rất nhiều môn học cấp 3 khác nhau, từ các khóa học cơ bản bắt buộc đến những môn tự chọn. Mục đích của danh sách này là để giúp bạn đưa ra một ý tưởng trong phạm vi rộng lớn về các đề tài và những khóa học cụ thể mà bạn có thể tham gia khi đang còn là học sinh trung học.

Danh sách này được sắp xếp theo chủ đề, và bạn có thể sử dụng nó làm tài liệu tham khảo để lên kế hoạch cho những lĩnh vực bạn muốn tập trung lâu dài, bao gồm cả các lớp nâng cao (AP classes) và những khóa học danh dự (Honor Classes). Đây không phải danh sách đầy đủ bao gồm tất cả các môn học cấp 3 có thể có, nhưng nó cung cấp một cái nhìn tổng quan, khá kỹ lưỡng về những chủ đề có sẵn dành cho việc học tập ở trường trung học.

Các lớp học với tên khác nhau không nhất thiết phải có nội dung hoàn toàn khác nhau – ví dụ, trường của bạn có thể có lớp “Tiền Tích phân” thay vì “Lượng giác”; hoặc có thể có cả hai.

Bạn không có nhiều quyền kiểm soát đối với các lớp học mà trường trung học của bạn cung cấp, nhưng nếu có một chủ đề mà bạn quan tâm, bạn nên trao đổi sớm với người cố vấn của trường bạn về khả năng tự học, hay tham gia một khóa học tại trường cao đẳng, đại học địa phương hoặc một khóa học tương ứng cho tín chỉ trung học.

Hệ thống môn học trung học Mỹ

Những môn học trung học Mỹ (cấp 3) theo tiêu chuẩn bắt buộc

Các môn học sau đây là nền tảng của một nền giáo dục trung học phổ thông ở hầu hết các tiểu bang và những kết quả học tập, sự thể hiện tốt trong những môn học này là rất quan trọng để được nhận vào các trường chọn, trường chuyên. Trong mỗi môn học này, có thể có một số môn được yêu cầu ở trường học hoặc tiểu bang của bạn, và một số môn khác bạn có thể được lựa chọn ở một mức độ nhất định.

Văn học

Các lớp Ngữ văn ở cấp 3 cung cấp và xây dựng một nền tảng quan trọng giúp bạn thành công ở trường đại học – bất kể bạn dự định học ngành gì hay muốn đi theo con đường nghề nghiệp nào, bạn đều sẽ cần phải có kỹ năng đọc-hiểu tốt và khả năng giao tiếp rõ ràng thông qua cách viết văn của bạn.

Hầu hết các tiểu bang yêu cầu từ ba đến bốn năm tham gia học các khóa học Ngữ văn ở trường cấp 3.

  • Văn học Mỹ (American literature)
  • Văn học Anh (British literature)
  • Văn học so sánh và đối chiếu (Comparative literature)
  • Văn học đương đại (Contemporary literature)
  • Văn học Thế giới (World literature)
  • Tiếng Anh (theo cấp độ) (English)
  • Viết văn Sáng tạo (Creative writing)
  • Báo chí (Journalism)
  • Hùng biện (Rhetoric)
  • Cấu trúc tiếng Anh (Composition)
  • Thơ (Poetry)
  • Tranh luận (Debate)

Toán học

Bất kể bạn dự định vào đại học gì hay học bất kì ngành nào, bạn đều có thể sẽ cần phải học một số lớp dựa trên các kỹ năng lý luận định lượng mà bạn sẽ được củng cố trong các lớp toán ở trường trung học phổ thông.

Hầu hết các tiểu bang yêu cầu từ ba đến bốn năm tham gia học các khóa Toán học ở trường cấp 3.

  • Dự bị Đại số (Pre-Algebra)
  • Đại số 1 (Algebra 1)
  • Đại số 2 (Algebra 2)
  • Hình học (Geometry)
  • Lượng giác (Trigonometry)
  • Tiền Tích phân (Pre-Calculus)
  • Tích phân (Calculus)
  • Toán Thống kê (Statistics)
  • Toán Tích hợp (Integrated math)

Các môn Khoa học Xã hội

Cho dù bạn không có dự định học Lịch sử hay Chính trị ở trường đại học, nhưng việc tham gia các lớp Khoa học Xã hội sẽ góp một phần quan trọng giúp bạn phát triển bản thân với tư cách là một công dân gương mẫu. Việc học về những gì xảy ra trong xã hội, đã định hình và sẽ tiếp tục định hình thế giới của chúng ta là vô cũng quan trọng giúp chúng ta lựa chọn được những môn học, ngành nghề để học trong tương lai phù hợp với xu thế mới.

Hầu hết các tiểu bang yêu cầu từ ba đến bốn năm tham gia học các khóa học Khoa học Xã hội ở trường cấp 3.

  • Lịch sử Mỹ (American History)
  • Lịch sử Thế giới (World History)
  • Địa lý (Geography)
  • Chính phủ Mỹ (US Government)
  • Lịch sử Châu Âu (European History)
  • Quan hệ Quốc tế (International Relations)
  • Kinh tế học (Economics)
  • Tâm lý học (Psychology)
  • Nghiên cứu Nữ giới (Women’s studies)
  • Tôn giáo học (Religious studies)
  • Xã hội học (Sociology)
  • Nhân chủng học (Anthropology)
  • Khoa học Chính trị (Political science)
  • Các vấn đề thời sự (Current events)
  • Các tôn giáo trên thế giới (World religions)

Các môn Khoa học Tự nhiên

Ngày nay, các trường đại học đang ngày càng chú trọng nhiều hơn vào STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, và Toán học). Việc hoàn thành tốt các lớp Khoa học tự nhiên ở cấp 3 là một thành phần cốt yếu để biến bạn trở thành một ứng viên tiềm năng khi nộp đơn xét tuyển vào đại học. Sự hiểu biết về khoa học cũng là một điều cần thiết để giúp bạn tham gia một cách hiệu quả, năng nổ vào việc học, cũng như các vấn đề hiện tại.

Hầu hết các tiểu bang yêu cầu từ ba đến bốn năm tham gia học các khóa học Khoa học Tự nhiên ở trường cấp 3.

  • Khoa học Trái đất (Earth science)
  • Khoa học Vật chất (Physical science)
  • Sinh học (Biology)
  • Hóa học (Chemistry)
  • Hóa học Hữu cơ (Organic chemistry)
  • Vật lý (Physics)
  • Khoa học Sự sống (Life science)
  • Khoa học Môi trường (Environmental science)
  • Thiên văn học (Astronomy)
  • Động vật học (Zoology)
  • Hải dương học (Oceanography)
  • Khoa học Pháp y (Forensic science)
  • Thực vật học (Botany)

Ngoại ngữ

Chúng ta đang sống trong một xã hội toàn cầu hóa, nơi mà khả năng nói đa ngôn ngữ chính là tài sản quý giá giúp bạn mở ra các cơ hội học tập và cho sự nghiệp.

Hầu hết các tiểu bang yêu cầu tối thiểu một năm tham gia học các khóa học Ngoại ngữ ở trường cấp 3.

  • Tiếng Tây Ban Nha (Spanish)
  • Tiếng Pháp (French)
  • Tiếng Đức (German)
  • Tiếng Latin (Latin)
  • Ngôn ngữ ký hiệu Mỹ (American Sign Language)
  • Tiếng Bồ Đào Nha (Portuguese)
  • Tiếng Ả Rập (Arabic)
  • Tiếng Hoa (Chinese)
  • Tiếng Nhật (Japanese)
  • Tiếng Hàn (Korean)
  • Tiếng Ý (Italian)
  • Tiếng Nga (Russian)

Hệ thống môn học trung học Mỹ

Những lớp học tự chọn cấp 3 phổ biến

Các môn học sau đây là những môn tự chọn (các lớp bạn chọn để học) tại đa số các trường ở hầu hết mọi tiểu bang. Bạn có thể được yêu cầu phải chọn một số khóa học trong một số môn học này, hoặc thậm chí có thể có các lớp học cụ thể mà bạn phải tham gia. Nhưng phần lớn, đây là những lớp bạn được quyền chọn để học dựa trên sở thích và thời khóa biểu của bạn.

Nghệ thuật biểu diễn

  • Hợp xướng (Choir)
  • Ban nhạc Jazz (Jazz band)
  • Ban nhạc hòa nhạc (Concert band)
  • Ban nhạc diễu hành (Marching band)
  • Dàn nhạc giao hưởng (Orchestra)
  • Nhạc lý (Music theory)
  • Nhảy (Dance)
  • Kịch (Drama)

Nghệ thuật thị giác

  • Lịch sử Mỹ thuật (Art history)
  • Hội họa (Drawing, Painting)
  • Truyền thông số (Digital media)
  • Làm phim (Film production)
  • Nhiếp ảnh (Photography)
  • Thiết kế đồ họa in ấn (Printmaking)
  • Điêu khắc (Sculpture)
  • Làm gốm (Ceramics)

Giáo dục thể chất

  • Các môn thể thao đồng đội (Team sports)
  • Chăm sóc sức khỏe (Health, Wellness)
  • Bơi lội (Swimming)
  • Thể dục dụng cụ (Gymnastics)
  • Tập tạ (Weight training)
  • Thể dục nhịp điệu (Aerobics)
  • Các môn thể thao dùng vợt (Racket sports)
  • Yoga (Yoga)
  • Giáo dục thể chất (Physical education)

Kinh doanh

  • Kế toán (Accounting)
  • Khởi nghiệp (Entrepreneurship)
  • Marketing (Marketing)
  • Tài chính cá nhân (Personal finance)
  • Kinh doanh (Business)

Khoa học Máy tính và Công nghệ Thông tin

  • Tin học (Computer literacy)
  • Lập trình máy tính (Computer programming)
  • Khoa học máy tính (Computer science)
  • Thiết kế Đồ họa (Graphic design)
  • Làm phim (Film production)
  • Sản xuất âm nhạc (Music production)
  • Thiết kế web (Web design)
  • Soạn thảo văn bản (Word processing)
  • Truyền thông (Media studies)

Khoa học Gia đình và Tiêu dùng

  • Nghệ thuật ẩm thực (Culinary arts)
  • Khoa học Gia đình và Tiêu dùng (Family and Consumer Science)
  • Nội trợ (Home economics)
  • Dinh dưỡng (Nutrition)
  • Hồi sức tim phổi (CPR)
  • Thiết kế thời trang (Fashion design)
  • Bán lẻ (Retail marketing)

Dạy nghề

  • Sửa chữa ô tô (Auto repair)
  • Nghề mộc, làm gỗ (Woodworking)
  • Hỗ trợ soạn thảo máy tính (Computer-aided drafting)
  • Học lái xe (Driver education)
  • Học làm đẹp (Cosmetology)
  • Thiếu sinh quân (JROTC)
  • Xây dựng mạng lưới quan hệ (Networking)
  • Thợ rèn (Metalworking)
  • Chế tạo Rô-bốt (Robotics)
  • Nghề nông (FFA)
  • Điện tử (Electronics)

Các lớp Nâng cao (AP Classes)

Chương trình AP (Advanced Placement) là một chương trình được điều hành bởi Tổ chức phi lợi nhuận College Board, nhằm cung cấp những lớp học nâng cao được thiết kế dành cho những học sinh cấp 3 có năng lực. Khi tham gia vào một lớp AP, học sinh sẽ có cơ hội được làm bài kiểm tra AP cho môn học đó, và nếu đạt điểm cao, học sinh sẽ được cấp tín chỉ đại học hoặc miễn học những khóa học nâng cao tương tự, bắt đầu ở một khóa học trình độ cao hơn ở đại học.

  • Nghiên cứu nâng cao (AP Research)
  • Nghiên cứu chuyên đề nâng cao (AP Seminar)
  • Lịch sử Mỹ thuật nâng cao (AP Art history)
  • Nhạc lý nâng cao (AP Music theory)
  • Thiết kế đồ hoạ 2D nâng cao (AP Studio art: 2-D design)
  • Thiết kế đồ họa 3D nâng cao (AP Studio art: 3-D design)
  • Vẽ nâng cao (AP Studio art: drawing)
  • Ngoại ngữ Anh và Cấu trúc câu nâng cao (AP English Language and Composition)
  • Văn học Anh và cấu trúc nâng cao (AP English Literature and Composition)
  • Hệ thống chính phủ và chính trị nâng cao (AP Comparative government and politics)
  • Lịch sử Châu Âu nâng cao (AP European history)
  • Địa lý con người nâng cao (AP Human Geography)
  • Kinh tế vĩ mô nâng cao (AP Macroeconomics)
  • Kinh tế vi mô nâng cao (AP Microeconomics)
  • Tâm lý học nâng cao (AP Psychology)
  • Hệ thống chính phủ và chính trị Hoa Kỳ nâng cao (AP United States Government and Politics)
  • Lịch sử Mỹ nâng cao (AP United States History)
  • Lịch sử thế giới nâng cao (AP World History)
  • Toán và tin học (Math & Computer Science)
  • Toán tích phân AB nâng cao (AP Calculus AB)
  • Toán tích phân BC nâng cao (AP Calculus BC)
  • Khoa học Máy tính A nâng cao (AP Computer Science A)
  • Lý thuyết lập trình nâng cao (AP Computer Science Principles)
  • Toán thống kê nâng cao (AP Statistics)
  • Sinh học nâng cao (AP Biology)
  • Hoá học nâng cao (AP Chemistry)
  • Khoa học môi trường nâng cao (AP Environmental Science)
  • Vật lý C: Điện và từ tính (AP Physics C: Electricity and Magnetism)
  • Vật lý 1: Dựa vào kiến thức Đại số (AP Physics 1: Algebra-Based)
  • Vật lý 2: Dựa vào kiến thức Đại số (AP Physics 2: Algebra-Based)
  • Tiếng Hoa và văn hoá Trung Quốc (AP Chinese Language and Culture)
  • Tiếng Pháp và văn hoá Pháp nâng cao (AP French Language and Culture)
  • Tiếng Đức và văn hoá Đức nâng cao (AP German Language and Culture)
  • Tiếng Ý và văn hóa Ý nâng cao (AP Italian Language and Culture)
  • Tiếng Nhật và Văn hóa Nhật Bản nâng cao (AP Japanese Language and Culture)
  • Tiếng Latin nâng cao (AP Latin)
  • Tiếng Tây Ban Nha và văn hoá Tây Ban Nha nâng cao (AP Spanish Language and Culture)
  • Văn học Tây Ban Nha và văn hoá Tây Ban Nha nâng cao (AP Spanish Literature and Culture)

Bạn có bao giờ thắc mắc về chương trình học điển hình ở trung học phổ thông là như thế nào? Bạn có muốn biết với một học sinh cấp 3, bạn sẽ cần phải tham gia những lớp học nào?

Hãy đọc chỉ dẫn dưới đây để tìm hiểu về trương trình học trung học phổ thông tiêu chuẩn, những điều kiện để tốt nghiệp, và những khoá học mà các trường đại học có thể yêu cầu trong học bạ của bạn.

Hệ thống môn học trung học Mỹ

Làm thế nào để tìm được chương trình học của trường bạn?

Đây là một chỉ dẫn chung về chương trình giáo dục của các trường cấp 3 tại Mỹ, được tạo ra từ các nghiên cứu về các tiêu chuẩn giáo dục, cũng như là chương trình giảng dạy của các trường trung học phổ thông trên khắp nước Mỹ. Mặc dù những thông tin dưới đây được áp dụng cho nhiều học sinh, nhưng không phải tất cả các trường trung học đều dạy những khoá học giống nhau, tuân theo một trình tự cụ thể, hoặc có cùng yêu cầu giáo trình giảng dạy, nội dung. Hãy sử dụng hướng dẫn này để có thể tìm hiểu sâu hơn về chính ngôi trường mà bạn học.

Để có thể tìm ra được chương trình học phù hợp với bạn, hãy thảo luận với người cố vấn của trường bạn. Bạn cũng có thể xem trên trang web của trường, tìm kiếm “những yêu cầu để tốt nghiệp”, “trình tự khoá học” hoặc là những từ khoá tương tự. Các thông tin này cũng có thể nằm trong catalog (ấn phẩm) về các khóa học của trường bạn.

Những môn học nào mà bạn cần tham gia vào những lớp với trình độ cao và cạnh tranh hơn?

Bên cạnh việc hoàn thành các yêu cầu để có thể tốt nghiệp, có những cách giúp bạn vượt qua các yêu cầu cơ bản và tạo ấn tượng trong học bạn của mình với những môn học chính. Tuy nhiên, việc cố gắng học nâng cao ở mọi môn học có thể khiến bạn mệt mỏi và kiệt sức. Bởi vì các trường đại học thường chú trọng nhiều vào chiều sâu hơn là sự hiểu biết chung, do vậy bạn nên tập trung và nỗ lực hơn vào lĩnh vực mà bạn muốn theo học ở bậc đại học.

Ví dụ, nếu bạn có dự định học chuyên ngành STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học), hãy cố gắng làm theo hướng dẫn của chúng tôi để có thể có kết quả học tập vượt qua cả mong đợi trong các lớp toán và khoa học của bạn, và có thể giảm bớt áp lực về việc học nâng cao các môn tiếng Anh, lịch sử (mặc dù vậy bạn vẫn phải cố gắng để đảm bảo được điểm số vững chắc ở những khóa học này).

Tương tự, nếu bạn theo học các ngành như báo chí, bạn cần tập trung hầu hết nỗ lực vào các lớp học văn học nâng cao và một số lớp văn học tự chọn khác.

Thêm vào đó, nếu bạn có ý định xét tuyển vào những trường đại học có tỉ lệ cạnh tranh cao, bạn nên biết rằng hầu hết các trường đều mong đợi các ứng viên đã được tham gia các lớp danh dự hoặc các lớp nâng cao nếu trường của họ có cung cấp. Và hầu hết cũng yêu cầu hoặc rất khuyến khích những học sinh đã hoàn thành 4 năm học trong mỗi môn học chính (Toán, Khoa học, Văn học, và các môn Khoa học xã hội).

Hệ thống môn học trung học Mỹ tiêu chuẩn

Dưới đây là thông tin về các lớp học điển hình mà một học sinh trung học ở Mỹ có thể sẽ phải tham gia, được sắp xếp theo từng môn học. Mỗi một môn học sẽ bao gồm những khóa học cần thiết để đủ điều kiện tốt nghiệp bậc trung học phổ thông, những lớp học mà các trường đại học mong đợi học sinh đã từng tham gia, và những gợi ý về những cách giúp học sinh gây được ấn tượng mạnh mẽ bằng cách vượt qua được những kỳ vọng này.

Văn học

Yêu cầu:

  • Cần 4 năm học Văn học để có thể tốt nghiệp bậc trung học phổ thông.
  • Lớp 9 và lớp 10: Các lớp trong 2 năm này sẽ tập trung nhiều hơn vào các kĩ năng quan trọng đọc và viết.
  • Lớp 11: Năm học này sẽ tập trung nhiều hơn vào văn học Mỹ (American literature), đồng thời tiếp tục phát triển kỹ năng viết.
  • Lớp 12: Tự chọn
    • Các sự lựa chọn bao gồm Văn học Anh (British literature), Viết sáng tạo (Creative writing), và Văn học Thế giới (World literature).
  • Các trường đại học thường kỳ vọng học sinh đã hoàn thành đủ 4 năm học Văn học.

Để vượt qua sự kỳ vọng:

  • Tham gia các khóa học danh dự (Honors) hoặc nâng cao (AP) nếu có điều kiện.
    • Có 2 lớp ở trình độ AP: Văn học và Cấu trúc câu (English Language and Composition, thường được học ở lớp 11), và Văn học Anh và Cấu trúc câu (English Literature and Composition, thường được học ở các lớp 12).
    • Có 3 lớp ở trình độ IB: Ngôn ngữ A: Văn học (Literature), Ngôn ngữ A: Ngôn ngữ và Văn học (Language and Literature), và Văn học và Cách trình bày (Literature and Performance).
  • Bạn cũng nên cân nhắc tham gia thêm một số lớp tự chọn trong lĩnh vực này mà bạn thích, chẳng hạn như văn học hoặc viết.

Toán học

Yêu cầu:

  • Ít nhất 3 năm học các môn liên quan đến lĩnh vực Toán học, bao gồm Đại số và Hình học cơ bản, đây là điều kiện để bạn có thể tốt nghiệp bậc trung học phổ thông.
  • Thứ tự điển hình cho các lớp:
    • Đại số 1 (Algebra 1)
    • Hình học (Geometry)
    • Đại số 2 / Lượng giác (Algebra 2 / Trigonometry)
    • Tiền Tích phân (Pre-calculus)
    • Tích phân (Calculus)
  • (Tuy nhiên không phải học sinh nào cũng phải bắt đầu từ Đại số 1, và không cần phải hoàn thành hết tất cả các khoá kể trên hay là phải học theo trình tự)
  • Hầu hết các trường đại học yêu cầu từ 2 đến 3 năm học Toán đối với các học sinh không thuộc nhóm ngành STEM, bao gồm Đại số 1, 2 và Hình học.
  • Với các học sinh theo học ngành STEM, đa số các trường đại học thường yêu cầu 4 năm học toán, một số trường hợp đòi hỏi phải bao gồm các lớp Tiền Tích phân và Tích phân.

Để vượt qua sự kỳ vọng:

  • Học 4 năm với các môn toán.
  • Học các lớp ở cấp độ cao nhất tại trường bạn đang học, chẳng hạn như các lớp danh dự hoặc trình độ AP.
    • Có 3 lớp ở trình độ AP: Tích phân AB (Calculus AB), Tích phân BC (Calculus BC), và Toán Thống kê (Statistics).
    • Có 4 lớp ở trình độ IB được dạy với giáo trình tương đương nhưng có sự khác nhau về độ khó và tốc độ học.
  • Học các lớp Tiền tích phân và Tích phân nếu có thể.
  • Học thêm các lớp tự chọn liên quan tới lĩnh vực Toán học như Toán thống kê và Toán máy tính (Computer math).

Khoa học Tự nhiên

Yêu cầu:

  • Từ 2 đến 3 năm học các môn Khoa học Tự nhiên, bao gồm Hoá học và Sinh học, đây là điều kiện để bạn có thể tốt nghiệp bậc trung học phổ thông tại Mỹ.
  • Lớp 9: Sinh học (Biology)
  • Lớp 10: Hoá học (Chemistry)
  • Lớp 11: Vật lý (Physics) hoặc Khoa học Trái Đất (Earth Science)
    • Những học sinh tự tin vào khả năng về Toán học và Khoa học của mình thường sẽ chọn môn Vật lý, thay vào đó các học sinh khác có thể chọn môn Khoa học Trái Đất.
  • Lớp 12: Các môn tự chọn không bắt buộc
    • Các môn học tự chọn tiềm năng bao gồm Thiên văn học (Astronomy), Khoa học Môi trường (Environmental science), và Sinh học cơ thể con người (Human biology).
  • Hầu hết các trường đại học yêu cầu từ 2 đến 3 năm học các môn Khoa học Tự nhiên đối với các học sinh không thuộc nhóm ngành STEM.
  • Với các học sinh theo học ngành STEM, đa số các trường đại học thường yêu cầu 4 năm học các môn Khoa học Tự nhiên, bao gồm cả Vật lý.

Để vượt qua sự kỳ vọng:

  • Học 4 năm với các môn Khoa học tự nhiên.
  • Học các khóa học danh dự hoặc các chương trình tăng tốc của những môn học này.
  • Học Vật lý thay vì Khoa học Trái Đất ở năm lớp 11.
  • Học một lớp ở trình độ AP trong năm lớp 12.
    • Các khoá học AP bao gồm: Sinh học, Hoá học, Vật lý (1,2, và C), và Khoa học Môi trường
  • Có 7 lớp ở trình độ IB: Sinh học, Hoá học, Vật lý, Khoa học Máy tính (Computer Science), Thiết kế Công nghệ (Design Technology), Hệ thống Môi trường và Xã hội (Environmental Systems and Societies), Thể thao (Sports), Khoa học về Giáo dục và Sức khỏe (Education and Health Science).
  • Bạn có thể tham gia những khóa học liên quan và có tập trung đến nghề nghiệp của mình hơn nếu trường của bạn có cung cấp, chẳng hạn như thực tập tại các bệnh viện.

Khoa học xã hội

Yêu cầu:

  • 3 năm học các môn Khoa học Xã hội, bao gồm Lịch Sử Mỹ, đây là điều kiện để bạn có thể tốt nghiệp bậc trung học phổ thông tại Mỹ.
  • Lớp 9: Khoá học mở đầu
    • Đây có thể là một khóa học về Địa lý Nhân văn (Human Geography) hoặc một khóa học mở đầu khác liên quan đến lĩnh vực Khoa học Xã hội .
  • Lớp 10: Lịch sử thế giới (World history)
  • Lớp 11: Lịch sử Mỹ (US history)
  • Lớp 12: Các môn tự chọn không bắt buộc
    • Các môn tự chọn có thể bao gồm Tâm lý học (Psychology), Chính phủ Mỹ (US government), và Nhân chủng học (Anthropology).
  • Hầu hết các trường đại học yêu cầu tối thiểu 2 năm học các môn Khoa học Xã hội, thường phải bao gồm các lớp Lịch sử Mỹ và Lịch sử Thế giới hoặc Lịch sử châu Âu (European history).
  • Đối với những học sinh có dự định học những chuyên ngành liên quan, chẳng hạn như Khoa học Chính trị hoặc Lịch sử, đa số các trường đại học yêu cầu phải hoàn thành đủ 4 năm học các môn Khoa học Xã hội.

Để vượt qua sự kỳ vọng:

  • Học 4 năm với các môn Khoa học Xã hội.
  • Tham gia các lớp AP nếu có thể trong 3 năm đầu.
    • Các khoá học AP dành cho 3 năm này bao gồm Địa lý Nhân văn (Human Geography), Lịch sử Thế giới (World History), Lịch sử Châu Âu (European History), và Lịch sử Mỹ (US History)
  • Trong năm lớp 12, tham gia các khoá học tự chọn ở trình độ AP liên quan đến lĩnh vực Khoa học Xã hội nếu có thể.
    • Các lớp AP tự chọn bao gồm Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics), Kinh tế vi mô (Microeconomics), Tâm lý học (Psychology), Bộ máy nhà nước và chính trị Mỹ (US Government and Politics), và Hệ thống chính phủ và chính trị (Comparative Government and Politics).
  • Các lớp Khoa học Xã hội ở trình độ IB được gọi là “Những Cá nhân và Xã hội” (Individuals and Societies).
    • Có mười lớp học về nhiều môn học khác nhau.

Ngoại ngữ

Yêu cầu:

  • Các yêu cầu về học ngoại ngữ có thể rất khác nhau tùy theo từng trường.
  • Đa số các trường trung học phổ thông yêu cầu học sinh phải hoàn thành từ 1 đến 2 năm với việc học ngoại ngữ.
  • Đa số các trường đại học yêu cầu từ 1 đến 2 năm tham gia học một môn ngoại ngữ, ở các trường tỉ lệ cạnh tranh cao, sẽ yêu cầu hoặc khuyến khích học sinh học lên đến 4 năm học ngoại ngữ.
  • Hầu hết các trường trung học phổ thông và đại học yêu cầu các chứng chỉ cùng một loại ngôn ngữ. Ví dụ, nếu trường trung học của bạn yêu cầu từ 1 đến 2 năm học ngoại ngữ, bạn có thể học các lớp Tiếng Tây Ban Nha 1 (Spanish 1) và Tiếng Tây Ban Nha 2 (Spanish 2) để đáp ứng yêu cầu, nhưng nếu bạn chọn học lớp Tiếng Tây Ban Nha 1 ở năm đầu và chuyển qua học lớp Tiếng Ý 1 (Italian 1) ở năm sau thì thường sẽ không được công nhận.

Để vượt qua sự kỳ vọng:

  • Bạn có thể học một lớp ngoại ngữ trong 4 năm học cấp 3, và bao gồm cả các lớp AP nếu có thể.
  • Bạn có thể cân nhắc học thêm một loại ngoại ngữ khác.

Các khóa học khác

  • Các lớp tự chọn
    • Những lớp học này là những lớp không nằm trong chương trình học chính, nhưng có thể nằm trong những điều kiện để cho học sinh có thể tốt nghiệp bậc trung học phổ thông. Các yêu cầu cơ bản (đã được liệt kê ở trên) thường sẽ không cung cấp đủ số chứng chỉ mà nhà trường cần học sinh hoàn thành để có thể tốt nghiệp, do vậy bạn có thể dành những khoảng trống trong thời khóa biểu của mình cho những môn học tự chọn khác.
    • Các khóa học tự chọn có thể là các lớp học thông thường, các lớp danh dự, hoặc là các lớp AP.
    • Các lớp học này có thể liên quan đến những môn học chính, chẳng hạn như Toán Thống kê (Statistics), Viết sáng tạo (Creative Writing), và Động vật học (Zoology), hoặc không, bạn có thể tham gia các lớp như Hợp xướng (Choir), Mỹ thuật (Drawing), và nghề mộc (Woodworking).
  • Giáo dục thể chất
    • Nhiều trường trung học yêu cầu học sinh phải hoàn thành từ 1 đến 4 năm tham gia các lớp Thể dục. Điều này có thể được miễn nếu bạn tham gia trong đội tuyển thể thao của trường.

Tham khảo thêm các bài viết khác về du học Mỹ

  1. Hoạt động ngoại khóa tại các trường trung học nội trú Mỹ